22

08 / 2026

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI TÒA ÁN MỚI NHẤT 2026

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI TÒA ÁN MỚI NHẤT 2026

  • PQLAW
  • 0 bình luận

Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành, nếu thuộc trường hợp phải hòa giải tại xã, người có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có thể khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền.

Quy trình có thể hình dung ngắn gọn:

Xác định yêu cầu khởi kiện

Chuẩn bị chứng cứ + hồ sơ khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện

Tòa án xem xét đơn

Nộp tạm ứng án phí

Tòa án thụ lý vụ án

Bị đơn nộp ý kiến/yêu cầu phản tố – người liên quan có thể yêu cầu độc lập

Thu thập chứng cứ – xác minh hồ sơ địa chính

Xem xét, thẩm định tại chỗ – đo đạc – định giá nếu cần

Hòa giải tại Tòa án

Không hòa giải thành → Đưa vụ án ra xét xử

Phiên tòa sơ thẩm

Bản án sơ thẩm

Kháng cáo/kháng nghị nếu có

Xét xử phúc thẩm

Bản án có hiệu lực

Thi hành án – đăng ký biến động/cấp lại Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp phải thực hiện

BƯỚC 1. XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC YÊU CẦU KHỞI KIỆN

Đây là bước đặc biệt quan trọng.

Trước khi viết đơn, người khởi kiện cần xác định rõ mình muốn Tòa án giải quyết vấn đề gì.

Ví dụ:

Công nhận quyền sử dụng đất thuộc về mình;

Buộc người đang lấn chiếm phải trả lại đất;

Xác định ranh giới giữa hai thửa đất;

Buộc tháo dỡ công trình xây dựng lấn chiếm;

Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu;

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng;

Yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng;

Hủy hợp đồng và hoàn trả tiền;

Chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất;

Chia tài sản chung là quyền sử dụng đất;

Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận có liên quan trong trường hợp có căn cứ;

Yêu cầu bồi thường thiệt hại;

Giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

Sai lầm thường gặp

Nhiều người tập trung chứng minh: “Đất này là của tôi.” nhưng lại không xác định đầy đủ Tòa án phải tuyên và buộc bên kia thực hiện việc gì.

Trong tố tụng dân sự, phạm vi yêu cầu khởi kiện rất quan trọng. Bỏ sót một yêu cầu có thể khiến bản án sau này không giải quyết hết vấn đề thực tế của khách hàng.

BƯỚC 2. XÁC ĐỊNH CÓ BẮT BUỘC HÒA GIẢI TẠI UBND CẤP XÃ HAY KHÔNG

Cần phân biệt hai nhóm:

Nhóm 1 – Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất

Ví dụ:

A cho rằng phần đất đang tranh chấp thuộc quyền sử dụng của A.

B cũng cho rằng chính mình mới là người có quyền sử dụng phần đất đó.

Đối với tranh chấp đất đai thuộc trường hợp pháp luật quy định, phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Nhóm 2 – Tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất

Ví dụ:

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ;

Tranh chấp đặt cọc mua bán đất;

Tranh chấp thừa kế QSDĐ;

Chia tài sản chung vợ chồng là QSDĐ;

Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong giao dịch đất đai.

Đối với những tranh chấp này, hòa giải tại UBND cấp xã không phải trong mọi trường hợp là điều kiện bắt buộc để khởi kiện.

Vì vậy, trước khi yêu cầu khách hàng “về xã hòa giải”, cần xác định chính xác quan hệ pháp luật tranh chấp.

BƯỚC 3. CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHỞI KIỆN

Một bộ hồ sơ tranh chấp đất đai thường gồm:

1. Đơn khởi kiện

Đơn phải xác định rõ:

Người khởi kiện;

Người bị kiện;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

Thửa đất tranh chấp;

Nguồn gốc đất;

Diễn biến tranh chấp;

Quyền lợi bị xâm phạm;

Từng yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Hồ sơ nhân thân

CCCD/hộ chiếu;

Tài liệu về nơi cư trú khi cần thiết;

Giấy ủy quyền nếu có người đại diện.

3. Hồ sơ về quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận;

Giấy tờ về nguồn gốc đất;

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;

Giấy giao đất;

Giấy mua bán/chuyển nhượng;

Giấy tặng cho;

Tài liệu thừa kế;

Bản đồ địa chính;

Trích đo địa chính.

4. Chứng cứ về quá trình sử dụng

Biên lai thuế;

Giấy phép xây dựng;

Hình ảnh nhà, công trình;

Cây trồng;

Hàng rào;

Mốc giới;

Điện, nước;

Tài liệu chứng minh việc quản lý, sử dụng đất.

5. Hồ sơ giải quyết tranh chấp trước đó

Nếu thuộc trường hợp phải hòa giải:

Đơn yêu cầu hòa giải;

Biên bản hòa giải không thành;

Các biên bản xác minh;

Tài liệu do UBND cấp xã lập.

BƯỚC 4. NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN

Người khởi kiện có thể gửi đơn và tài liệu, chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền theo các phương thức pháp luật cho phép, gồm:

1. Nộp trực tiếp tại Tòa án;

2. Gửi qua dịch vụ bưu chính;

3. Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu hệ thống và Tòa án có hỗ trợ.

Đối với tranh chấp có đối tượng là bất động sản, việc xác định Tòa án nơi có bất động sản là vấn đề đặc biệt cần kiểm tra khi xác định thẩm quyền.

Lưu ý từ 01/7/2025

Khi xác định Tòa án có thẩm quyền năm 2026 phải áp dụng cơ cấu tổ chức Tòa án và quy định tố tụng hiện hành sau khi Luật số 85/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Không nên tiếp tục sử dụng máy móc các mẫu đơn cũ chỉ ghi “Tòa án nhân dân cấp huyện” mà không kiểm tra lại Tòa án có thẩm quyền tại thời điểm nộp đơn.

BƯỚC 5. TÒA ÁN KIỂM TRA ĐƠN KHỞI KIỆN

Sau khi nhận đơn, Tòa án tiến hành xử lý đơn theo quy định tố tụng.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự:

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn.

Sau đó, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét và thực hiện một trong các hướng:

1. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn

Ví dụ:

Thiếu thông tin người bị kiện;

Yêu cầu khởi kiện chưa rõ;

Chưa xác định được thửa đất;

Thiếu chữ ký;

Thiếu tài liệu cần thiết.

2. Tiến hành thủ tục thụ lý

Nếu vụ án thuộc thẩm quyền và đáp ứng điều kiện.

3. Chuyển đơn

Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác.

4. Trả lại đơn khởi kiện

Nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định phải trả lại đơn.

BƯỚC 6. NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.

Người khởi kiện cần:

Nhận thông báo

Nộp tiền tạm ứng án phí

Nộp lại biên lai/chứng từ cho Tòa án

Tòa án thụ lý vụ án.

Không nên bỏ qua thời hạn trong thông báo của Tòa án.

BƯỚC 7. TÒA ÁN THỤ LÝ VỤ ÁN

Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án thông báo cho các đương sự và cơ quan có liên quan theo quy định.

Lúc này các chủ thể chính gồm:

Nguyên đơn

Người khởi kiện.

Bị đơn

Người bị nguyên đơn khởi kiện.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trong tranh chấp đất đai, nhóm này đặc biệt quan trọng.

Ví dụ:

Vợ/chồng của người đứng tên đất;

Đồng thừa kế;

Người cùng sử dụng đất;

Người nhận chuyển nhượng;

Ngân hàng đang nhận thế chấp;

Người đang quản lý tài sản;

Cơ quan/tổ chức có quyền, nghĩa vụ liên quan.

Bỏ sót người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể khiến quá trình giải quyết kéo dài hoặc phát sinh vấn đề tố tụng.

BƯỚC 8. BỊ ĐƠN ĐƯA RA Ý KIẾN VÀ CÓ THỂ PHẢN TỐ

Sau khi nhận được thông báo của Tòa án, bị đơn có quyền trình bày quan điểm và chứng cứ của mình.

Bị đơn có thể:

Không đồng ý yêu cầu của nguyên đơn

hoặc

Đồng ý một phần

hoặc

Đưa ra yêu cầu phản tố.

Ví dụ:

Nguyên đơn yêu cầu:

“Buộc ông B trả lại 200 m² đất.”

Bị đơn có thể phản tố:

“Yêu cầu Tòa án công nhận 200 m² đó thuộc quyền sử dụng của tôi.”

Việc xây dựng yêu cầu phản tố đúng thời điểm có thể ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược tố tụng.

BƯỚC 9. THU THẬP VÀ XÁC MINH CHỨNG CỨ

Đây thường là giai đoạn quan trọng nhất của vụ án đất đai.

Tòa án có thể cần làm rõ:

Nguồn gốc đất

Ai khai phá?

Ai được giao?

Ai mua?

Ai thừa kế?

Quá trình sử dụng

Ai quản lý?

Từ năm nào?

Có liên tục hay không?

Có tranh chấp từ thời điểm nào?

Hồ sơ quản lý nhà nước

Có thể cần thu thập:

Hồ sơ địa chính;

Bản đồ qua các thời kỳ;

Sổ mục kê;

Hồ sơ đăng ký đất;

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;

Hồ sơ đăng ký biến động;

Hồ sơ đo đạc;

Tài liệu quản lý đất đai khác.

Chứng cứ từ người dân

Người làm chứng;

Giấy mua bán;

Giấy giao đất;

Giấy viết tay;

Hình ảnh;

Video;

Biên lai;

Tài liệu thể hiện việc quản lý, sử dụng.

BƯỚC 10. XEM XÉT, THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ

Đối với nhiều vụ tranh chấp ranh giới, lấn chiếm hoặc tranh chấp diện tích, việc chỉ đọc Giấy chứng nhận là chưa đủ.

Tòa án có thể tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ.

Mục đích nhằm xác định thực tế:

Vị trí đất;

Ranh giới;

Diện tích;

Mốc giới;

Nhà ở;

Công trình;

Hàng rào;

Cây trồng;

Đường đi;

Tài sản khác trên đất.

BƯỚC 11. ĐO ĐẠC – TRÍCH ĐO

Đây là bước thường có ý nghĩa quyết định trong tranh chấp:

Lấn chiếm đất

hoặc

Ranh giới thửa đất.

Ví dụ:

Giấy chứng nhận ghi: 1.000 m²

Đo thực tế: 950 m²

Phần bên cạnh đang sử dụng: 50 m²

Nhưng không thể chỉ từ chênh lệch 50 m² mà kết luận ngay bên cạnh “lấn 50 m²”.

Cần tiếp tục đối chiếu:

Tọa độ + ranh giới + hồ sơ địa chính + bản đồ + nguồn gốc + quá trình sử dụng.

Đây là một trong những điểm khách hàng thường hiểu sai nhất.

BƯỚC 12. ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

Nếu việc giải quyết vụ án cần xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất, Tòa án có thể thực hiện thủ tục định giá theo quy định.

Ví dụ cần xác định:

Giá trị QSDĐ

Giá trị nhà

Công trình

Cây trồng/tài sản khác.

Kết quả định giá có thể liên quan trực tiếp đến:

Giá trị tài sản tranh chấp;

Nghĩa vụ hoàn trả;

Bồi thường;

Phân chia tài sản;

Án phí.

BƯỚC 13. HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Cần phân biệt:

Hòa giải tại UBND cấp xã

khác với

Hòa giải trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Sau khi thu thập chứng cứ và làm rõ vụ án, Tòa án tiến hành các thủ tục họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định.

Nếu hòa giải thành

Tòa án có thể ra:

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

khi đáp ứng điều kiện luật định.

Nếu hòa giải không thành

Vụ án tiếp tục được đưa ra xét xử.

BƯỚC 14. QUYẾT ĐỊNH ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

Nếu không thể hòa giải và không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ, Tòa án hoàn tất giai đoạn chuẩn bị xét xử và ra:

QUYẾT ĐỊNH ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

Trong đó xác định:

Vụ án được xét xử;

Nguyên đơn;

Bị đơn;

Người liên quan;

Thành phần Hội đồng xét xử;

Thời gian;

Địa điểm mở phiên tòa;

Những người được triệu tập.

BƯỚC 15. PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét toàn bộ chứng cứ và tiến hành tranh tụng.

Một phiên tòa tranh chấp đất đai về cơ bản sẽ làm rõ:

Yêu cầu của nguyên đơn

Ý kiến/yêu cầu phản tố của bị đơn

Ý kiến người liên quan

Công bố, kiểm tra chứng cứ

Hỏi tại phiên tòa

Tranh luận

Đánh giá chứng cứ

Nghị án

Tuyên án.

BƯỚC 16. TÒA ÁN TUYÊN BẢN ÁN SƠ THẨM

Tùy từng vụ việc, Tòa án có thể quyết định:

Công nhận QSDĐ cho một bên;

Buộc trả lại đất;

Xác định ranh giới;

Buộc tháo dỡ công trình;

Công nhận hoặc không công nhận giao dịch;

Tuyên giao dịch vô hiệu;

Giải quyết hậu quả giao dịch vô hiệu;

Phân chia di sản;

Chia tài sản chung;

Giải quyết vấn đề Giấy chứng nhận có liên quan theo thẩm quyền;

Buộc bồi thường;

Xác định nghĩa vụ thanh toán;

Quyết định án phí và chi phí tố tụng.

BƯỚC 17. KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM

Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm thông thường là 15 ngày, việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn phải căn cứ trường hợp đương sự có mặt hay vắng mặt khi tuyên án và quy định tố tụng tương ứng.

Do đó:

Bản án sơ thẩm

Không kháng cáo/kháng nghị

→ Hết thời hạn luật định

→ Bản án có hiệu lực đối với phần không bị kháng cáo, kháng nghị.

Có kháng cáo/kháng nghị

→ Chuyển sang thủ tục phúc thẩm đối với phần bị kháng cáo, kháng nghị.

BƯỚC 18. XÉT XỬ PHÚC THẨM

Tòa án cấp phúc thẩm xem xét vụ án trong phạm vi kháng cáo, kháng nghị và những vấn đề liên quan theo quy định.

Kết quả có thể:

Giữ nguyên bản án sơ thẩm

hoặc

Sửa bản án sơ thẩm

hoặc

Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ giải quyết lại

hoặc

Hủy án và đình chỉ giải quyết vụ án

hoặc các quyết định khác theo quy định của pháp luật tố tụng.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

BƯỚC 19. THI HÀNH BẢN ÁN

Thắng kiện trên giấy chưa phải là bước cuối cùng.

Ví dụ Tòa tuyên:

“Buộc ông B trả lại cho ông A 150 m² đất.”

Nếu ông B không tự nguyện giao đất thì phải tiếp tục thực hiện thủ tục thi hành án dân sự theo quy định.

Quy trình có thể gồm:

Bản án có hiệu lực

Yêu cầu thi hành án

Ra quyết định thi hành án

Thời gian tự nguyện thi hành

Không tự nguyện

Áp dụng biện pháp cưỡng chế nếu đủ điều kiện

Bàn giao đất/tài sản trên thực địa.

BƯỚC 20. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI SAU KHI BẢN ÁN CÓ HIỆU LỰC

Đây là bước rất hay bị bỏ quên.

Ví dụ bản án xác định:

Ông A có quyền sử dụng 500 m² đất.

Sau khi bản án có hiệu lực, tùy nội dung bản án và tình trạng hồ sơ đất đai, người được công nhận quyền có thể phải tiếp tục thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký đất đai để:

Đăng ký biến động;

Chỉnh lý hồ sơ địa chính;

Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

Đăng ký thay đổi diện tích, ranh giới;

Cập nhật người sử dụng đất;

theo nội dung bản án, quyết định có hiệu lực và quy định pháp luật đất đai.

5 ĐIỂM CÓ THỂ QUYẾT ĐỊNH KẾT QUẢ VỤ ÁN ĐẤT ĐAI

1. Xác định đúng quan hệ tranh chấp

Tranh chấp quyền sử dụng đất khác với:

Tranh chấp hợp đồng;

Thừa kế;

Chia tài sản;

Tranh chấp lối đi;

Yêu cầu liên quan đến quyết định hành chính.

Xác định sai quan hệ pháp luật có thể kéo theo việc lựa chọn sai thủ tục hoặc yêu cầu.

2. Xác định đúng yêu cầu khởi kiện

Không nên chỉ yêu cầu chung chung:

“Đề nghị Tòa án giải quyết đất cho tôi.”

Mỗi yêu cầu cần được xác định cụ thể.

3. Chứng cứ quan trọng hơn số lượng giấy tờ

Có nhiều giấy tờ không đồng nghĩa có lợi thế.

Cần xây dựng một chuỗi chứng cứ:

Nguồn gốc đất → quá trình sử dụng → biến động → hồ sơ địa chính → hiện trạng → quyền bị xâm phạm.

4. Phải kiểm tra cả hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Trong những vụ việc phức tạp, chỉ xem bản photocopy Giấy chứng nhận là chưa đủ.

Cần xem xét hồ sơ làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận và các biến động liên quan.

5. Phải tính trước khả năng thi hành bản án

Chiến lược giải quyết tranh chấp tốt không chỉ nhằm mục tiêu “thắng kiện”, mà phải hướng đến kết quả cuối cùng:

Quyền sử dụng đất được xác lập và có khả năng thực hiện trên thực tế.

SƠ ĐỒ TOÀN BỘ QUY TRÌNH

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Xác định loại tranh chấp

Hòa giải tại UBND cấp xã nếu thuộc trường hợp bắt buộc

Hòa giải không thành

KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN CÓ THẨM QUYỀN

Nộp đơn + chứng cứ

Kiểm tra đơn

Tạm ứng án phí

THỤ LÝ

Ý kiến bị đơn + phản tố + yêu cầu độc lập

THU THẬP CHỨNG CỨ

Hồ sơ địa chính – hồ sơ cấp GCN – nguồn gốc đất

Xem xét, thẩm định tại chỗ

Đo đạc – định giá nếu cần

Công khai chứng cứ + hòa giải

Không hòa giải thành

XÉT XỬ SƠ THẨM

BẢN ÁN SƠ THẨM

Kháng cáo/kháng nghị?

↙         ↘

KHÔNG       CÓ

↓           ↓

Có hiệu lực    PHÚC THẨM

            ↓

        Bản án có hiệu lực

            ↓

THI HÀNH ÁN

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG/CẤP GCN THEO BẢN ÁN

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Quy trình trên được xây dựng chủ yếu trên:

Luật Đất đai 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Luật số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025, sửa đổi một số quy định của pháp luật tố tụng;

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các quy định hiện hành về tổ chức hệ thống Tòa án;

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP;

Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020;

Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn.

PQLAW – TƯ VẤN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Đối với một vụ tranh chấp đất đai, công việc của luật sư không nên bắt đầu ở phiên tòa mà cần bắt đầu từ việc xác định nguồn gốc đất và xây dựng hệ thống chứng cứ.

PQLAW hỗ trợ khách hàng trong toàn bộ quá trình:

Kiểm tra hồ sơ

→ Đánh giá nguồn gốc đất

→ Xác định phương án pháp lý

→ Thu thập hồ sơ địa chính

→ Hòa giải

→ Soạn hồ sơ khởi kiện

→ Luật sư tham gia tố tụng

→ Sơ thẩm

→ Phúc thẩm

→ Thi hành án và hoàn thiện thủ tục đất đai sau bản án.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung. Mỗi vụ tranh chấp đất đai có nguồn gốc, chứng cứ và quan hệ pháp luật khác nhau; cần nghiên cứu hồ sơ cụ thể trước khi lựa chọn phương án giải quyết.


PQLAW.VN – Tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong tranh chấp đất đai.

Hotline: 0977.555.775

Email: pqlaw.vn@gmail.com

Website: PQLAW.VN

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: